Trong quá trình hoạt động kinh doanh, có không ít doanh nghiệp buộc phải chấm dứt sự tồn tại vì nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên, không phải ai cũng phân biệt rõ giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp. Đây là hai hình thức chấm dứt tư cách pháp nhân nhưng có bản chất, nguyên nhân và hậu quả pháp lý hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng Đại Nhật tìm hiểu để tránh nhầm lẫn và đưa ra quyết định đúng đắn nếu doanh nghiệp bạn đang gặp khó khăn.
1. Giải thể doanh nghiệp là gì?
Giải thể là việc chấm dứt tồn tại của một doanh nghiệp khi không còn hoặc không đủ điều kiện để tồn tại được nữa.
Doanh nghiệp bị giải thể khi thuộc các trường hợp:
+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
+ Theo quyết định của những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp.
+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2. Phá sản doanh nghiệp là gì?
– Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp khi mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
– Doanh nghiệp được công nhận là phá sản khi đồng thời thỏa mãn 02 điều kiện:
+ Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ, tức là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
+ Doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.
3. So sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp
| Tiêu chí | Giải thể doanh nghiệp | Phá sản doanh nghiệp |
| Chủ thể có quyền nộp đơn | – Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;
– Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; – Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; – Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. |
Căn cứ theo Điều 5 Luật Phá sản năm 2014:
– Chủ nợ không bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần; – Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành công lập công đoàn cơ sở; – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; – Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh; – Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng; – Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã. |
| Có khả năng trả nợ, thanh lý đủ tài sản | Mất khả năng thanh toán, nợ quá hạn không trả được | |
| Thứ tự thanh toán tài sản | – Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
– Nợ thuế; – Các khoản nợ khác. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần. |
– Chi phí phá sản;
– Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết; – Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; – Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. Sau khi thanh toán xong, phần còn lại sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên của công ty TNHH HTV trở lên), cổ đông của công ty cổ phần, thành viên của công ty hợp danh. |
| Hệ quả pháp lý | Chấm dứt hoạt động doanh nghiệp và xóa tên trên hệ thống | Bị tuyên bố phá sản, tài sản bị xử lý chia cho chủ nợ theo luật |
| Chủ động hay bị động | Thường là chủ động từ phía doanh nghiệp | Thường là bị động, do chủ nợ hoặc bên liên quan yêu cầu |
Loại thủ tục |
là một loại thủ tục hành chính do người có thẩm quyền trong doanh nghiệp tiến hành làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh. | là một loại thủ tục tư pháp do Tòa án có thẩm quyền quyết định sau khi nhận được đơn yêu cầu hợp lệ. |
Giải thể và phá sản đều dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, nhưng bản chất pháp lý và hậu quả hoàn toàn khác nhau. Việc hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp chủ doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp nhất với tình hình thực tế.


